Thần số học ứng dụng – Công cụ đơn giản để thấu hiểu bản thân và người khác trong cuộc sống hàng ngày

Thần số học ứng dụng – Công cụ đơn giản để thấu hiểu bản thân và người khác trong cuộc sống hàng ngày

Mục lục:

  1. Lý thuyết
  2. Hiểu về Thần số ứng dụng
  3. Nhận diện một người thông qua các con số
  4. Thực hành đọc 7 chỉ số quan trọng đầu tiên
    • Phần 1: Đọc riêng từng chỉ số của 1 người
    • Phần 2: Đọc tổng hợp các chỉ số của 1 người
    • Phần 3: Đọc sự tương tác giữa 2 người dựa trên 2 bộ thần số (chỉ lấy 5 chỉ số quan trọng cơ bản)
  5. Bài tập

1. Lý thuyết

  • Mỗi cá nhân là một thế giới riêng, quan điểm riêng, tính cách khác biệt … vì thế cần thấu hiểu và tương tác sao cho phù hợp với họ
  • Khác với DISC (phương pháp thấu hiểu thông qua quan sát, cảm nhận, và đánh giá từ ngoài vào … vì thế nên nó khá mơ hồ), thì thần số lại là công cụ đánh giá từ trong ra, nó rất rõ ràng bằng các con số cụ thể, nó là công cụ “trực tiếp - đơn giản - chính xác” để thấu hiểu con người

2. Hiểu về Thần số ứng dụng

Lịch sử hình thành: Nhà toán học Pythagoras (sinh năm 608 trước công nguyên tại Hy Lạp), đã thành lập 1 trường đại học tại Italy. Chương trình học chính là “Phát triển bản thân”, gồm có 3 phần chính.

  • Phần 1 là “Sự chuẩn bị”:  đào tạo chuyên sâu về toán học
  • Phần 2 là “Sự thanh lọc”: đào tạo thần số (khoa học về các con số) để “thấu hiểu - mục tiêu - hành trình” cuộc đời => vì thế Thần số học là 1 bộ môn khoa học
  • Phần 3 là “Sự hoàn hảo”: đào tạo cách thức để hòa hợp giữa “Thân – Tâm - Trí”

Bản đồ vị trí của các con số:

Bản đồ vị trí của các con số trong thần số học

  • Tầng “Thân” / Cái ấy (1,4,7) - đại diện cho sự vận động
    • Bao gồm: nói, di chuyển, ngôn ngữ cơ thể, sự kiên nhẫn, chủ nghĩa vật chất và học tập thông qua sự hy sinh
  • Tầng “Tâm” / Cái tôi (2,5,8) - đại diện cho trái tim / sự nhạy cảm
    • Bao gồm: trực giác, tình yêu, tự do, cảm xúc tích cực, tâm hồn nghệ thuật, sự thông thái và tự chủ về tinh thần
  • Tầng “Trí” / Cái siêu tôi (3,6,9) - đại diện cho tư duy / lý trí
    • Bao gồm: trí nhớ, suy nghĩ, phân tích, logic, tưởng tượng, sáng tạo, trách nhiệm, tham vọng và chủ nghĩa lý tưởng

Ý nghĩa các con số:

  • Mỗi con số có tần số rung động khác nhau
  • Ngày sinh và họ tên đầy đủ của mỗi người sẽ mang một trường năng lượng khác nhau, và từ đó nó sẽ tạo nên một con người khác nhau, năng lượng khác nhau, hành động khác nhau, cuộc sống khác nhau …
  • Việc đầu tiên nhìn trên Biểu đồ là sự kết hợp các con số.
    • Sự kết hợp các con số sẽ cho biết những điểm mạnh cụ thể mà người đó có sẵn.
    • Tiếp đó, những con số còn thiếu sẽ là điểm yếu.
    • Mỗi người cần tìm cách khắc phục điểm yếu hoặc sử dụng điểm mạnh để kéo điểm yếu lên.
    • Sau cùng, là xem xét đánh giá Mũi tên chỉ hướng (3 con số có mặt nối thành đường thẳng) hoặc Mũi tên trống (3 con số trống nối thành đường thẳng) nào hiện diện.

Biểu tượng của các con số:

  • Con số 1 – con số tự chủ / dẫn dắt / chia sẻ
  • Con số 2 – con số trực giác / kết nối / cân bằng cảm xúc
  • Con số 3 – con số tư duy / học sâu / hiểu biết / não trái
  • Con số 4 – con số tổ chức / thực dụng / tài chính / tỉ mỉ / kiên nhẫn / thực thi
  • Con số 5 – con số tự do / tình yêu / cầu nối / dũng cảm / đam mê / nghị lực / trắc ẩn
  • Con số 6 – con số sáng tạo / cân bằng tư duy / đối nội
  • Con số 7 – con số thử thách / tâm linh / triết học / chân lý / trí tuệ / thanh lọc / tiền kiếp / giảng dạy / học tập
  • Con số 8 – con số thông thái / khôn ngoan / độc lập / tổ chức hiệu quả / khám phá
  • Con số 9 – con số khát vọng / trách nhiệm / lý tưởng / não phải / đối ngoại
  • Con số 0 – con số luân hồi (không là gì hoặc là tất cả)
  • 3 con số đặc biệt (con số bậc thầy):
    • Con số 11: là sự kết hợp giữa con số 1 và số 2 (1+1 = 2)
    • Con số 22: là sự kết hợp giữa con số 2 và con số 4 (vì 2+2 = 4)
    • Con số 33: là sự kết hợp giữ con số 3 và con số 6 (3+3 = 6)
    • Thường thì chỉ những ai rèn luyện nhiều mới có thể sử dụng được năng lượng bậc thầy, nếu không sử dụng được thì nó mang trường năng lượng thấp: 11 trở nghiêng về 2, 22 nghiêng về 4, 33 nghiêng về 6

3. Nhận diện một người thông qua các con số

3.1 Năng lượng của các con số: nếu coi mỗi con số tượng trưng cho một người trong một tổ chức, thì họ sẽ có vai trò và giữ vị trí như sau:

Bảng vai trò của một người trong một tổ chức dựa trên trường năng lượng của các con số:

Thần số học ứng dụng trong xây dựng đội nhóm doanh nghiệp

  • Người có trường năng lượng số 1: Lãnh đạo và độc lập
    • Điểm mạnh (3 gốc): Độc lập; Thích làm chủ, thích dẫn đầu; Năng lượng, nhiệt tình; Tiên phong mạnh mẽ; Nghị lực
    • Hạn chế (3 độc): Độc đoán, cứng nhắc; Thiếu kiên nhẫn; Máu ăn thua; Cái tôi lớn, chính kiến quá mạnh; Dễ nóng nảy, quá thẳng thắn;
    • Động lực: Chú ý cái tôi, thích được khen ngợi công nhận; Thích dẫn đầu và lãnh đạo người khác; Thích đổi mới dẫn đầu;
    • Ưu tiên: NHANH - GỌN - NHẸ; thẳng thắn; tập trung mục tiêu; giải quyết vấn đề;
  • Người có trường năng lượng số 2: Bậc thầy kết nối và thấu hiểu
    • Điểm mạnh (3 gốc): Trực giác nhạy bén; Chan hòa, giàu lòng yêu thương; Xoay sở tình huống tốt, hòa giải tốt; Hòa giải, trợ lý giỏi;
    • Hạn chế (3 độc): Dễ tin người; Thiếu quyết đoán, hay cả nể; Đôi khi quá si tình, thù lâu nhớ dai; Quá nhạy cảm; Đa sầu đa cảm; Dễ bị tổn thương, dễ bị lừa;
    • Động lực: Thích yêu thương giúp đỡ, thích giao lưu vì cộng đồng; Thiên về chiều sâu, rất tình cảm, lắng nghe trực giác, tâm linh
    • Ưu tiên: ĐỒNG CẢM - LẮNG NGHE; nhẹ nhàng chia sẻ
  • Người có trường năng lượng số 3: Bậc thầy truyền cảm hứng
    • Điểm mạnh (3 gốc): Cởi mở, vui vẻ, hoạt ngôn; Ăn nói giỏi, nói chuyện lôi cuốn; Mạnh mẽ, năng lượng cao, truyền cảm xúc; Thông minh, sáng tạo, có khiếu hài hước; Nổi bật cuốn hút đám đông, khéo giao tiếp; Năng lượng nhiệt tình;
    • Hạn chế (3 độc): Quên hướng nội, dễ bốc đồng; Không kiểm soát cảm xúc; Thích buôn chuyện, tâm sự; Hay cường điệu; Sáng nắng chiều mưa;
    • Động lực: Thích được nói, giao lưu, chia sẻ; Năng động thoải mái;
    • Ưu tiên: ĐƯỢC TỎA SÁNG; Vui vẻ, năng động;
  • Người có trường năng lượng số 4: Bậc thầy về quy trình
    • Điểm mạnh (3 gốc): Thiên về tư duy logic; Tư duy thực tiễn, tính toán tốt; Khả năng học tập, tự nghiên cứu sâu, khả năng tập trung cao; Thích an toàn, cố định; Chỉn chu và tính quy trình cao; Tư duy chiến lược tốt, thông minh;
    • Hạn chế (3 độc): Đôi khi khắt khe, cứng nhắc; Thiếu khoan dung; Bướng bỉnh, cứng đầu; Nghĩ quá nhiều, kém linh hoạt, tư duy hình hộp; Cần trải nghiệm thực tế, va vấp nhiều hơn để mở rộng tầm nhìn; Thích an toàn nên bỏ nỡ thời cơ;
    • Động lực: Thích trở thành chuyên gia trong lĩnh vực nào đó; Có nguyên tắc rõ ràng & minh bạch trong công việc và cuộc sống;
    • Ưu tiên: CHUẨN MỰC – CHẮC CHẮN – CẨN THẬN; Nói có sách mách có chứng; Thích hoàn hảo, chặt chẽ, kỷ luật tiền bạc; Tập trung vào lợi ích;
  • Người có trường năng lượng số 5: Lữ khách hành động - Sáng tạo
    • Điểm mạnh (3 gốc): Thông minh, vui vẻ, lạc quan; Khả năng hành động mạnh mẽ, dễ thích nghi; Nhiệt tình, nhiều tài lẻ; Dễ gần, lỗi cuốn; Ưa mạo hiểm;
    • Hạn chế (3 độc): Hấp tấp, ham vui; Dễ thay đổi, cả thèm chóng chán; Quyết định vội và liều; Khát vọng tự do quá lớn; Cần học sống chậm lại; Cần kỷ luật bản thân và trải nghiệm thực tế; Cần kiểm soát cảm xúc và nhu cầu cá nhân; hay phớt lờ nếu không thích; Tham công tiếc việc;
    • Động lực: Thích môi trường tự do, khám phá, sáng tạo; Thích độc lạ, khác biệt, sáng tạo; Thích sang xịn mịn, đẹp, vui, hấp dẫn
    • Ưu tiên: ĐỘC - LẠ - ĐẸP; Đổi mới sáng tạo; Tự do;
  • Người có trường năng lượng số 6: Yêu thương và cho đi
    • Điểm mạnh (3 gốc): Sống rất trách nhiệm, xã giao tốt; Lo toan, yêu thương gia đình; Quan tâm, lo lắng chăm sóc người khác chu đáo; Luôn hy sinh gánh vác, giảng hòa, cân bằng; Hòa hợp và trung thành; Từ bi, bao dung độ lượng, tâm tốt; Khẳng khái, hòa hợp, nhẫn lại; Chính trực, thích trị liệu;
    • Hạn chế (3 độc): Dễ nghe người khác kể khổ; Hay tham gia chuyện người khác; Đòi hỏi can thiệp, lo lắng thái quá; Cần căn bằng cảm xúc, tránh bao đồng chuyện xã hội; Cần đơn giản hóa mọi thứ; Cần quan tâm tới bản thân nhiều hơn; Đòi hỏi đáp lại chuyện tình cảm;
    • Động lực: Thích làm việc chăm sóc con người; Sáng tạo, cởi mở, tự do công bằng;
    • Ưu tiên: CHĂM SÓC NGƯỜI KHÁC; Người thân, mối quan hệ; Giúp đỡ người khác;
  • Người có trường năng lượng số 7: Trí tuệ và thông thái
    • Điểm mạnh (3 gốc): Thông minh, nhanh trí; Trực giác nhạy bén; Khả năng học tập và đào sâu tốt; Ưu triết lý, có bộ óc bác học; Hướng nội, lý trí; Tư duy triết, logic cao; Thích phân tích và nghiên cứu sâu tìm chân lý; Tĩnh tâm, sâu sắc, có đức tin;
    • Hạn chế (3 độc): Đa nghi; Nội tâm khó hiểu; Lập dị, cô đơn, độc thoại nội tâm; Dễ căn thẳng vì nghĩ quá nhiều; Cần học cách cởi mở hòa nhập;
    • Động lực: Nghiên cứu chuyên sâu, phân tích đa chiều; Khám phá huyền bí thiên nhiên;
    • Ưu tiên: THỰC TẾ - CHI TIẾT; Số liệu, kết quả;
  • Người có trường năng lượng số 8: Điều hành và kiếm tiền
    • Điểm mạnh (3 gốc): Thực tế, nhạy bén nắm bắt cơ hội kinh doanh, tầm nhìn xa; Tư duy hệ thống vĩ mô, thực tế; Quyết đoán, phán đoán tốt, tự tin; Hoạch định, điều hành xuất sắc; Thích lãnh đạo làm chủ hệ thống;
    • Hạn chế (3 độc): Tham vọng; Kiêu căng và tính toán, cao ngạo cố chấp; Nói quá thẳng, không nhẫn lại, thực dụng tính toán; Thù dai; Dễ thăng trầm; Cần hạ cái tôi, tĩnh lại & tiếp thu, tinh tế hơn; Cần cân bằng vật chất và tinh thần; Cần trải nghiệm thực tế;
    • Động lực: Có nhu cầu tự do tài chính cao, thích đồ xịn; Kinh doanh quản trị; Thăng tiến, cấp bậc, danh vọng, quyền lực; Sự thuyết phục, tầm nhìn, lý do rõ ràng chính đáng;
    • Ưu tiên: TIỀN TÀI DANH VỌNG;
  • Người có trường năng lượng số 9: Nhân đạo và từ bi
    • Điểm mạnh (3 gốc): Có lòng từ bi, tình yêu thương lớn; Tính cộng đồng cao, có sức ảnh hưởng lớn; Rất hào phóng và khả năng cho đi; bao dung, nhân đạo, độ lượng, thoải mái; Tầm nhìn, khát vọng, ước mơ lớn; Tâm tốt, tư tưởng cao; Quyết tâm, nhiêt huyết, ý chí;
    • Hạn chế (3 độc): Dễ chìm vào tưởng tượng, ảo tưởng; Nghĩ nhiều, dễ xúc động, đôi khi không thực tế; Dễ đắm chìm vào quá khứ, thích ngủ, mơ; Cần thực tế, thiết thực, tập trung và cân bằng cảm xúc hơn; Cầu toàn; Dễ bị lợi dụng;
    • Động lực: Cộng đồng, cho đi, trách nhiệm; Hòa bình;
    • Ưu tiên: CỐNG HIẾN CHO CỘNG ĐỒNG;
  • 3 con số đặc biệt (con số bậc thầy):
    • Con số 11: là sự kết hợp giữa con số 1 và số 2 (1+1 = 2)
    • Con số 22: là sự kết hợp giữa con số 2 và con số 4 (vì 2+2 = 4)
    • Con số 33: là sự kết hợp giữ con số 3 và con số 6 (3+3 = 6)
    • Thường thì chỉ những ai rèn luyện nhiều mới có thể sử dụng được năng lượng bậc thầy, nếu không sử dụng được thì nó mang trường năng lượng thấp: 11 trở nghiêng về 2, 22 nghiêng về 4, 33 nghiêng về 6
  • Người có trường năng lượng số 11: Bậc thầy chiến lược – tâm linh
    • Là sự kết hợp giữa con số 1 và số 2 (1+1 = 2) => nếu chưa được rèn luyện sẽ nghiêng về con số 2
    • Điểm mạnh (3 gốc): Rất trí tuệ, có khả năng tâm linh; Rất sâu sắc, sống có lý tưởng; Có tầm nhìn và chiến lược; Khá bí ẩn, có trực giác; Có khả năng chữa lành;
    • Hạn chế (3 độc) - Động lực - Ưu tiên => (tham khảo số 1 và số 2)
  • Người có trường năng lượng số 22: Bậc thầy chiến lược và kỷ luật
    • Là sự kết hợp giữa con số 2 và số 4 (2+2 = 4) => nếu chưa được rèn luyện sẽ nghiêng về con số 4
    • Điểm mạnh (3 gốc): Có khả năng phi thường; Tầm ảnh hưởng lớn; Có năng lực chiến lược; Tư duy thực tế, tính kỷ luật cao, có quy trình; Thích công hiến;
    • Hạn chế (3 độc) - Động lực - Ưu tiên => (tham khảo số 2 và số 4)
  • Người có trường năng lượng số 33: Bậc thầy chữa lành và trị liệu tâm lý
    • Là sự kết hợp giữa con số 3 và số 6 (3+3 = 6) => nếu chưa được rèn luyện sẽ nghiêng về con số 6
    • Điểm mạnh (3 gốc): Có năng lực chữa lành; Có khả năng thấu hiểu và trị liệu tâm lý; Có tầm nhìn xa; Truyền cảm hứng tốt; Cho đi và yêu thương;
    • Hạn chế (3 độc) - Động lực - Ưu tiên => (tham khảo số 3 và số 6)

3.2 4 tuýp người cơ bản dựa trên trường năng lượng các con số:

Tuýp người thiên về tình cảm, cảm xúc

Tuýp người thiên về lý trí, tiền bạc

Tuýp người tự do, không dính mắc

Tuýp người cân bằng cảm xúc - lý trí

Số: 2,3,6,7,9

Số: 1,4,8

Số: 5

Số: 11,22

3.3 Bảng tra cứu tương tác giữa hai người thông qua trường năng lượng giữa các con số trong THẦN SỐ HỌC:

Bảng tra cứu tương tác giữa hai người thông qua trường năng lượng giữa các con số trong THẦN SỐ HỌC

Bảng tra cứu tương tác giữa hai người thông qua trường năng lượng giữa các con số trong THẦN SỐ HỌC

  • Để hiểu hơn về các con số có thể đọc thêm nếu muốn và nếu có thời gian để nghiên cứu chuyên sâu:
  • Trường năng lượng của một người:
    • Trên thực tế thì một người sẽ có nhiều tính cách khác nhau, đôi khi mâu thuẫn nội tâm, bên ngoài một tính, bên trong một tính, ở nhà một tính, ra ngoài xã hội lại một tính cách khác … đó là bởi vì mỗi người có nhiều trường năng lượng khác nhau (hơn 20 chỉ số khác nhau tương ứng với hơn 20 trường năng lượng khác nhau trong một con người). Vì thế, để hiểu được một con người, cần phải biết tổng hợp các chỉ số đó lại thành một bức chân dung về người đó!
    • Trong bài tập này thì chúng ta sẽ dùng những chỉ số quan trọng và cơ bản nhất để thấu hiểu bức chân dung của một người.
    • Một người nào đó nếu biết trường năng lượng của mình và đi đúng với trường năng lượng đó thì mọi thứ sẽ khá thuận lợi và suôn sẻ, hạnh phúc.

Thần số học ứng dụng trong tình yêu hôn nhân:

Thần số học ứng dụng trong tình yêu hôn nhân

 

Thần số học ứng dụng trong nuôi dạy con:

Thần số học ứng dụng trong nuôi dạy con

4. Thực hành đọc 7 chỉ số quan trọng đầu tiên

Trang tính chỉ số thần số học: http://xaydungtoi.com/app/thansohoc

Thấu hiểu và định hướng phát triển cho một người dựa trên các chỉ số quan trọng cơ bản:

5. Bài tập rèn luyện

Bài tập làm mẫu về Thần số học ứng dụng vào đời sống:


Nội dung ...

Khóa rèn "TÂM"  Đăng ký


   

Trang chủGiới thiệu | Blog | App thần số

CLB 1 Triệu nhà tâm lý cho xã hội

"Mỗi người đều trở thành nhà tâm lý, mỗi gia đình đều có nhà tâm lý, mỗi doanh nghiệp đều có nhà tâm lý, mỗi lớp học đều có nhà tâm lý!"